NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ XẠ TRỊ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Điều trị xạ trị ung thư cổ tử cung: Những điều cần biết:


   Hiểu biết về xạ trị để có các biện pháp chăm sóc hợp lý

Ung thu tử cung là loại ung thư phụ nữ hay gặp. Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung có thể được chỉ định xạ trị, là phương pháp điều trị nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Bài đọc giúp người bệnh hiểu hơn về phương pháp điều trị, các tác dụng phụ có thể gặp phải để có các biện pháp chăm sóc hợp lý.

1. Chỉ định điều trị xạ trị ung thư cổ tử cung:

Chỉ định điều trị ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn bệnh

- Giai đoạn IA1 có xâm nhập mạch bạch huyết và giai đoạn IA2: xạ trị triệt căn được xem là một lựa chọn nếu bệnh nhân có bệnh lý chống chỉ định phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật. Xạ trị triệt căn bao gồm xạ ngoài và xạ áp sát. Liều lượng dựa trên tổng liều quy đổi tương đương của cả xạ ngoài và xạ trị áp sát. Liều thông thường theo truyền thống là 70 – 80 Gy tại điểm A.

- Giai đoạn IB1 và IIA1: xạ trị triệt căn cũng là một lựa chọn cho bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật. Có thể cân nhắc điều trị hóa xạ đồng thời với hóa chất có chứa nhóm platinium. Tổng liều điểm A thường từ 80 – 85 Gy. - Giai đoạn IB2 và IIA2: hóa xạ đồng thời là phương pháp lựa chọn đầu tay. Tồng liều điểm A ≥ 85 Gy. Với những trường hợp u lan rộng hoặc cấu trúc giải phẫu không thuận lợi, xạ áp sát không đảm bảo độ bao phủ liều thích hơp, có thể lựa chọn xạ ngoài và áp sát lên tới liều 70 – 80 Gy tại điểm A sau đó tiến hành phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ. - Giai đoạn IIB đến IVA: hóa xạ đồng thời là phương pháp điều trị chuẩn với giai đoạn này. Sử dụng phẫu thuật hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để xác định giai đoạn hạch để quyết định trường chiếu xạ trị (với cả những giai đoạn I và II). Nếu bệnh nhân có di căn hạch cạnh động mạch chủ bụng cần sử dụng hóa xạ trị đồng thời với trường chiếu mở rộng để bao phủ được hết hạch chủ bụng. - Giai đoạn IVB: hóa chất toàn thân trước, cân nhắc điều trị xạ trị trên từng cá thể. - Xạ trị bổ trợ hoặc hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật: được chỉ định trong những trường hơp ung thư cổ tử cung sau mổ có diện cắt dương tính và/hoặc hạch dương tính và/hoặc parametrium dương tính hoặc tất cả những yếu tố trên âm tính nhưng bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ theo tiêu chuẩn Sedlis (xâm nhập mạch bạch huyết, xâm nhập lớp giữa hoặc sâu của mô đệm, u kích thước ≥ 2 cm).

2. Kỹ thuật xạ trị ung thư cổ tử cung:

- Xạ trị chiếu ngoài cho ung thư cổ tử cung sử dụng CT mô phỏng là phương pháp điều trị chuẩn. MRI là phương tiện chẩn đoán hình ảnh tốt nhất giúp đánh giá xâm lấn của u vào parametrium và mô mềm. PET là phương tiện rất hữu ích giúp đánh giá di căn hạch và di căn xa trong ung thư cổ tử cung. Vì vậy, sử dụng 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh trên sẽ tạo thuận lợi cho bác sĩ xạ trị đưa ra chỉ định và lập kế hoạch xạ trị cho bệnh nhân. - Xạ trị áp sát là thành phần không thể thiếu trong xạ trị triệt căn cho ung thư cổ tử cung. Xạ trị áp sát sử dụng phương pháp xạ trị trong khoang có thể kết hợp với xạ trị cắm trong mô. - Phần lớn bệnh nhân ung thư cổ tử cung được điều trị xạ trị kết hợp đồng thời với hóa chất có chứa platinum trong thời gian điều trị xạ trị chiếu ngoài. - Kết quả điều trị đạt được tối ưu nếu xạ trị kết thúc trong vòng 8 tuần.

2.1. Xạ trị chiếu ngoài ung thư cổ tử cung

- Thể tích điều trị: bao gồm thể tích u thô (GTV), thể tích bia lâm sàng (CTV), thể tích lập kế hoạch (PTV), cơ quan nguy cấp (OAR), sự di chuyển bên trong của các cơ quan. - Thể tích điều trị xạ trị chiếu ngoài nên bao gồm u, parametrium, dây chằng tử cung – cùng, âm đạo (cách u ít nhất 3 cm), hạch chậu ngoài, hạch chậu trong, hạch hố bịt, hạch trước xương cùng. Trong trường hợp có di căn hạch chậu hoặc hạch bịt, trường chiếu xạ nên bao phủ hết cả hạch chậu chung. Nếu có di căn hạch chậu chung và/hoặc hạch cạnh động mạch chủ bụng, xạ trị chiếu ngoài sử dụng trường chiếu mở rộng có thể kéo dài tới động mạch thận hoặc hơn tùy vào vị trí hạch di căn. Với bệnh nhân có u xâm lấn 1/3 dưới âm đạo nên xạ cả hạch bẹn 2 bên. - Xạ trị chiếu ngoài cho ung thư cổ tử cung có thể sử dụng kỹ thuật 3D-CRT, IMRT, VMAT hoặc tomotherapy. - Nâng liều parametrium 5 – 10 Gy có thể được thực hiện nếu còn tổn thương xâm lấn parametrium hoặc thành chậu sau khi kết thúc xạ trị chiếu ngoài. - Kỹ thuật xạ trị IMRT/VMAT có thể nâng liều cao tại hạch to mà vẫn đảm bảo liều tại cơ quan nguy cấp. Kỹ thuật nâng liều đồng thời này được gọi là SIB (simultaneous integrated boost), liều hạch có thể được nâng lên 54 – 63 Gy với 2.1 – 2.2 Gy/ phân liều. - Xạ phẫu định vị thân là phương pháp sử dụng liều xạ trị cao trong 1 – 5 phân liều có thể áp dụng điều trị cho những vị trí di căn đơn độc hoặc xạ trị lại (re- irradiation). - Liều lượng xạ trị: liều xạ từ 45 - 50 Gy với 1.8 – 2 Gy/ phân liều. Có thể nâng liều hạch lên 10 – 15 Gy với hạch lớn. Có thể nâng liều parametrium 5 - 10 Gy. Có thể nâng liều hạch 10 – 15 Gy. Nâng liều tại u bằng xạ trị áp sát để đạt tổng liều tại điểm A 80 Gy với u nhỏ và ≥ 85 Gy với u lớn. Chú ý liều tại cơ quan nguy cấp. - Xạ trị trong mổ: là một kỹ thuật xạ trị đặc biệt, đưa 1 liều xạ cao, duy nhất, tập trụng vào diện u hay tổn thương tồn dư không phẫu thuật được trong quá trình mổ. Kỹ thuật này đặc biệt được sử dụng ở những bệnh nhân tái phát tại vùng đã xạ trị trước đó. Các cơ quan nguy cấp sẽ được che chắn khỏi vùng xạ trị.

2.2. Xạ trị áp sát ung thư cổ tử cung

- Xạ trị áp sát thường sử dụng phương pháp xạ trong khoang với bộ dụng cụ gồm một ống đặt trong thân tử cung và 2 cành âm đạo. Tùy thuộc vào giải phẫu của khối u mà có thể chọn bộ dụng cụ với thành phần âm đạo hình trứng (ovoids), hình nhẫn (ring), hoặc hình trụ (cylinder) kết hợp với ống trong buồng tử cung. Với ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến triển mà không đạt được đáp ứng sau xạ ngoài có thể kết hợp kim cắm trong mô tại parametrium còn tổn thương để làm tăng liều tại u trong khi vẫn giảm thiểu liều tại cơ quan nguy cấp. Chụp MRI tại thời điểm trước xạ trị áp sát sẽ rất có ích cho việc đánh giá vị trí tổn thương còn lại tại thời điểm trước xạ trị áp sát. - Xạ trị áp sát thường tiến hành sau xạ trị chiếu ngoài khi mà khối u đã thoái triển đảm bảo giải phẫu thích hợp cho xạ trị áp sát. - Một số trường hợp không thể đặt được xạ trị áp sát trong khoang có thể sử dụng xạ trị áp sát cắm trong mô. - Những trường hợp sau phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ, xạ trị áp sát sử dụng bộ âm đạo hình trụ (cylinder) để nâng liều mỏm cụt sau xạ ngoài. Liều xạ được chỉ định cho bề mặt âm đạo (6 Gy/phân liều x 3 phân liều) hoặc liều 5 mm dưới bề măt âm đạo (5.5 Gy/phân liều x 2 phân liều). - Điểm A là điểm tham khảo cạnh cổ tử cung, hệ thống tính liều tại điểm A được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá liều điều trị. Tuy nhiên, hệ thống tính liều điểm A có những mặt hạn chế ở chỗ nó không đánh giá được theo hình dạng 3D của khối u, cũng như mối liên quan giữa u và cơ quan nguy cấp. Có những bằng chứng đã chỉ ra rằng xạ trị áp sát dưới hướng dẫn hình ảnh giúp cải thiện kết quả điều trị cũng như giảm độc tính lên cơ quan nguy cấp. Sử dụng MRI mô phỏng là lý tưởng cho xạ trị áp sát dưới hướng dẫn hình ảnh vì cho phép phân biệt hình ảnh mô mềm là tốt nhất. Trong điều kiện không có MRI mô phỏng có thể sử dụng CT mô phỏng kết hợp chụp MRI trước xạ trị áp sát giúp hướng dẫn điều trị. Tổng liều xạ trị được quy đổi liều tương đương 2 Gy (EQG2) sao cho liều tại HR-CTV (high risk CTV) ≥ 85 Gy, với u lớn, đáp ứng kém liều tại HR-CTV > 87 Gy. Liều D2cc trực tràng ≤ 65-75 Gy, liều D2cc đại tràng sigma ≤ 70-75 Gy, liều bàng quang ≤ 80-90 Gy. Nếu những mục tiêu trên không đạt được có thể kết hợp xạ áp sát với kim cắm trong mô. - Sử dụng xạ áp sát dưới hướng dẫn hình ảnh giúp giảm liều lên tổ chức nguy cấp, tuy nhiên chúng ta vẫn nên quan tâm tới liều điểm A để không xạ trị dưới liều khuyến cáo tại điểm A vì những khuyến cáo này đã được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng từ trước tới nay.

Tìm hiểu về các bệnh ung bướu tại: https://www.ungthu-nguyenvanthai.com

Tìm hiểu về các dịch vụ thẩm mỹ tại: https://www.thammy-nguyenvanthai.com

ĐẶT CÂU HỎI

  • RSS
  • Facebook
  • brasol_edited
  • YouTube

Thái Nguyễn Clinic

Ân tình còn mãi

CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ  - HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG

 

Thông tin liên hệ :

SĐT bác sĩ : 0984363388

Địa chỉ 1: 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Địa chỉ 2 : 251 Đường Thanh Niên, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương

Website: https://nguyenvanthai.vn/

Cập nhật thông tin trên kênh