VI UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN GIÁP LÀ GÌ | NHẬN BIẾT VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Khái niệm vi ung thư biểu mô tuyến giáp

Các ung thư biểu mô tuyến giáp có kích thước u không quá 1 cm.


Chung tay đẩy lùi ung thư

Vi ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú:

- Góp phần quan trọng trong tỉ lệ gia tăng của ung thư tuyến giáp nói chung - Chiếm khoảng 39-48% các trường hợp ung thư tuyến giáp thể nhú Vi ung thư được phát hiện tình cờ 1) Phát hiện qua siêu âm và hướng đến thực hiện xét nghiệm tế bào học 2) Phát hiện trên mô bệnh học sau mổ tuyến giáp vì một bệnh lý khác 3) Nghiên cứu qua sinh thiết tử thi Vi ung thư có biểu hiện triệu chứng lâm sàng: tổn thương tại vùng hoặc di căn xa

Yếu tố nguy cơ cao của vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Hạch cổ dương tính trên lâm sàng - Di căn xa phát hiện trên lâm sàng( hiếm gặp) - Dấu hiệu xâm lấn dây thần kinh thanh quản quặt ngược và khí quản - Thể mô học có độ ác tính cao như biến thể tế bào cao trên tế bào học - Biểu hiện của bệnh tiến triển nhanh( tăng kích thước nhanh và/ hoặc di căn hạch cổ trong quá trình theo dõi)

Lâm sàng – bệnh học của vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Tổn thương đa ổ được phát hiện khoảng 30-40% các trường hợp và tổn thương hai thùy chiếm tỉ lệ khoảng 20% - Hạch cổ bệnh lý được phát hiện với tỉ lệ 25%-43% - Xâm lấn ngoài tuyến giáp được phát hiện từ 15 – 21% các trường hợp, 3,5% các trường hợp được ghi nhận có xâm nhập mạch. - Di căn xa không thường gặp, khoảng 1.0–2.8 %

Đặc điểm sinh học phân tử của vi ung thư biểu mô tuyến giáp - Đột biến gen BRAF V600E được phát hiện ở 77% trường hợp vi ung thư thể nhú có biểu hiện ác tính cao(di căn hạch hoặc u tái phát), so với 33% ở nhóm không biểu hiện độ ác tính cao. - Đột biến gen BRAF V600E đơn thuần không đủ bằng chứng để tiên lượng về mức độ biểu hiện bệnh hoặc đưa ra định hướng cho lâm sàng - Các xét nghiệm sinh học phân tử mới đang được nghiên cứu như ThyroseqV2 và đột biến TERT hứa hẹn sẽ mang lại một công cụ có ý nghĩa tiên lượng để định hướng chiến lược của điều trị vi ung thư tuyến giáp thể nhú

Điều trị đồng thuận giữa các Guideline vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Sự tiết giảm trong điều trị phẫu thuật: ngưỡng chỉ định cao hơn cho phẫu thuật, xu hướng cắt một phần thay vì toàn bộ tuyến giáp - Ghi nhận vai trò của theo dõi chủ động đối với các trường hợp vi ung thư biểu mô thể nhú nguy cơ thấp

Hội tuyến giáp Hoa kỳ ATA khuyến cáo vi ung thư biểu mô tuyến giáp

Hiện tại vẫn chưa có một chiến lược thống nhất trong điều trị vi ung thư tuyến giáp Cách tiếp cận có thể lựa chọn, từ theo dõi chủ động, phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, có hoặc không kèm theo điều trị I131

Cắt toàn bộ hay một phần tuyến giáp bệnh vi ung thư biểu mô tuyến giáp

ATA năm 2015 khuyến cáo cắt thùy giáp đơn thuần đối với tổn thương ung thư < 1cm, nguy cơ thấp, đơn ổ, tổn thương trong tuyến, không có tiền sử chiếu xạ trước đó và không có biểu hiện hạch cổ hoặc di căn xa trên lâm sàng. Có những lợi ích rõ ràng đạt được khi bảo tồn thùy giáp còn lại ở những bệnh nhân nguy cơ thấp, như tránh phải duy trì hormon thay thế suốt đời và giảm biến chứng của phẫu thuật Trung tâm dữ liệu SEER (Surveillance, Epidemiology, and End Results database)(1988– 2005) nghiên cứu thấy tỉ lệ sống thêm đặc hiệu theo bệnh của vi ung thư tuyến giáp thể nhú là 99% ở mức 15 năm, không có sự khác biệt giữa cắt thùy giáp hoặc cắt giáp toàn bộ

Điều trị phẫu thuật vét hạch cổ vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Mặc dù đa số các trường hợp vi ung thư tuyến giáp thể nhú có tiên lượng tốt, tiến triển chậm,tỉ lệ di căn hạch phát hiện sau mổ có tỉ lệ 40-60% theo kết quả của các nghiên cứu trước đây - Vét hạch cổ được chỉ định trong trường hợp có hạch dương tính trên lâm sàng( qua khám lâm sàng hoặc siêu âm) ( Vai trò của vét hạch cổ dự phòng còn chưa được khẳng định rõ ràng ).

Vét hạch cổ trung tâm vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Hạch cổ trung tâm có vai trò quan trọng, cần được đánh giá kĩ, do vị trí tiếp cận tuyến giáp, có ảnh hưởng đến tái phát tại chỗ tại vùng, và có khả năng làm tăng nguy cơ tai biến trong trường hợp phẫu thuật lại vùng hạch cổ trung tâm - Siêu âm trước mổ có những hạn chế nhất định trong việc phát hiện hạch dương tính thuộc nhóm hạch trung tâm. - Các yếu tố như giới tính nam, trẻ tuổi ( < 45), tổn thương u đa ổ, u xâm lấn ngoài tuyến giáp được cho là có ý nghĩa tiên lượng về di căn hạch cổ nhóm trung tâm - Vét hạch cổ nhóm trung tâm sau phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn bộ góp phần đánh giá giai đoạn chính xác. Hướng dẫn của ATA năm 2009, khuyến cáo vét hạch cổ trung tâm thực hiện thường quy nên được cân nhắc với bệnh nhân thuộc nhóm mô bệnh học thể nhú đã phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp - So với phiên bản 2009, hướng dẫn ATA 2015 đã cập nhật cụ thể hơn về chỉ định của vét hạch cổ trung tâm, là khi có bằng chứng hạch dương tính trên lâm sàng. - Theo ATA 2015, Vét hạch cổ trung tâm dự phòng có thể được cân nhắc đối với các trường hợp cN0 có khối u giai đoạn T3, T4, di căn hạch cổ bên (cN1b) hoặc cho mục đích phân loại giai đoạn chính xác đê lên kế hoạch điều trị tiếp theo

Hiệp hội ETA và BTA với vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Có sự đồng thuận rõ ràng về chỉ định cắt toàn bộ tuyến giáp cho bệnh nhân vi ung thư giáp thể nhú có yếu tố nguy cơ cao: u đa ổ, tổn thương hai thùy, xâm lấn ngoài tuyến, tiền sử gia đình, di căn hạch cổ hoặc di căn xa đã xác định trên lâm sàng. - Vét hạch cổ nhóm trung tâm dự phòng không được khuyến cáo ở những bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp - Chiến lược theo dõi chủ động chưa được chấp thuận rộng rãi

The National Comprehensive Cancer Network (NCCN) - Sự khác biệt giữa hướng dẫn ATA 2009 và khuyến cáo của NCCN cho ung thư tuyến giáp thể nhú nguy cơ thấp, vi ung thư, ung thư tuyến giáp thể nang xâm lấn tối thiểu: - NCCN khuyến cáo cân nhắc cắt thùy cho ung thư tuyến giáp thể nhú kích thước 1.1 – 4cm trong khi ATA khuyến cáo cắt toàn bộ tuyến giáp trong tất cả các trường hợp - Cắt giáp toàn bộ cho vi ung thư tuyến giáp thể nang, trong khiATAkhuyến cáo cắt thùy - Lựa chọn giữa cắt thùy hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp cho các trường hợp ung thư tuyến giáp thể nhú xâm nhập tối thiểu trong khi ATA khuyến cáo cắt toàn bộ. Hướng dẫn cập nhật của NCCN có sự đồng thuận cao với hướng dẫn ATA 2015 trong các vấn đề theo dõi, chỉ định phẫu thuật và phạm vi phẫu thuật. - Vét hạch cổ trung tâm dự phòng cho các trường hợp ung thư giáp T3-T4 hoặc có tổn thương đối bên

Điều trị IODE phóng xạ vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- ATA: điều trị iode phóng xạ không được khuyến cáo chỉ định cho các trường hợp u đơn ổ, ung thư < 1cm hoặc đa ổ với tất cả các tổn thương < 1 cm và không có các yếu tố nguy cơ khác - Một nghiên cứu của Mayo Clinic trên 900 bệnh nhân vi ung thư thể nhú được theo dõi trong khoảng thời gian 60 năm, không có lợi ích của điều trị iode phóng xạ đối với việc giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ hoăc di căn xa - Điều trị iode phóng xạ không có tác động đến tỉ lệ tái phát tại chỗ hoặc tái phát xa trong nhóm bệnh nhân có hạch cổ dương tín

Theo dõi chủ động vi ung thư biểu mô tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp phát hiện qua sinh thiết tử thi ở trường hợp tử vong vì nguyên nhân khác được ghi nhận với tỉ lệ tương đối cao( khoảng 36% theo nghiên cứu của Harach), các trường hợp này trước đó chưa từng được chẩn đoán, không có triệu chứng lâm sàng, và không có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. → Vấn đề đặt ra: Vi ung thư tuyến giáp thể nhú được phát hiện tình cờ và không có yếu tố nguy cơ cao, có phù hợp cho theo dõi chủ động và chỉ can thiệp khi có tiến triển? Hướng dẫn của ATA: theo dõi chủ động có thể cân nhắc thay vì phẫu thuật ngay đối với các trường hợp vi ung thư tuyến giáp thể nhú nguy cơ thấp. Các hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Các nhà Nội tiết học lâm sàng (AACE) và Hiệp hội tuyến giáp Anh quốc (BTA) không đề cập tới theo dõi chủ động như một cách tiếp cận thay thế cho phẫu thuật đối với vi ung thư tuyến giáp thể nhú

Kết luận vi ung thư biểu mô tuyến giáp

- Vi ung thư tuyến giáp thể nhú chiếm tỉ lệ quan trọng trong sự gia tăng của ung thư tuyến giáp - Phân loại dựa trên các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa lớn trong định hướng điều trị - Chưa có sự thống nhất trong chiến lược điều trị của vi ung thư tuyến giáp thể nhú - Xu hướng của các khuyến cáo thực hành là thu hẹp phạm vi phẫu thuật, hướng tới vai trò của theo dõi chủ động * Hướng dẫn của ATA cho rằng theo dõi chủ động phù hợp đối với tổn thương vi ung thư tuyến giáp thể nhú nguy cơ thấp, trong khi đó các khuyến cáo khác không đồng thuận việc theo dõi chủ động

Tìm hiểu về các bệnh ung bướu tại: https://www.ungthu-nguyenvanthai.com

Tìm hiểu về các dịch vụ thẩm mỹ tại: https://www.thammy-nguyenvanthai.com.

ĐẶT CÂU HỎI

  • RSS
  • Facebook
  • brasol_edited
  • YouTube

Thái Nguyễn Clinic

Ân tình còn mãi

CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ  - HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG

 

Thông tin liên hệ :

SĐT bác sĩ : 0984363388

Địa chỉ 1: 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Địa chỉ 2 : 251 Đường Thanh Niên, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương

Website: https://nguyenvanthai.vn/

Cập nhật thông tin trên kênh